Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 8

  • Hôm nay 1058

  • Tổng 2.404.267

Phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu Khu vực phía Nam thành phố Đồng Hới, tỷ lệ 1/2000

Xem với cỡ chữ : A- A A+
 Ngày 25/9/2020, UBND tỉnh phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu Khu vực phía Nam thành phố Đồng Hới, tỷ lệ 1/2000 tại Quyết định số 3526/QĐ-UBND, với những nội dung chủ yếu sau:

 

 1. Phạm vi, ranh giới quy hoạch: Khu vực lập quy hoạch thuộc một phần địa giới của phường Phú Hải, phường Đức Ninh Đông, xã Đức Ninh thành phố Đồng Hới; xã Lương Ninh, xã Vĩnh Ninh, thị trấn Quán Hàu huyện Quảng Ninh. Trên cơ sở Quy hoạch chung điều chỉnh xây dựng thành phố Đồng Hới đến năm 2035 đã được phê duyệt, ranh giới khu vực lập quy hoạch xác định như sau:

- Phía Bắc giáp tuyến đường quy hoạch 36m từ cầu Nhật Lệ 2 đến Quốc lộ 1 đoạn tránh thành phố Đồng Hới;
- Phía Tây giáp tuyến Quốc lộ 1 đoạn tránh thành phố Đồng Hới và tuyến đường quy hoạch rộng 36m từ cầu Nhật Lệ 3 đi khu công nghiệp phía Nam thành phố Đồng Hới;
- Phía Đông giáp sông Nhật Lệ;
- Phía Nam giáp đường quy hoạch 15m (cách ranh giới thị trấn Quán Hàu khu vực phía Tây Quốc lộ 1 khoảng 350m).
2. Quy mô đất đai: Khu vực lập quy hoạch có diện tích 6.291.659m2 (~629,16ha).
3. Quy mô dân số:
- Dân số hiện tại trong khu vực quy hoạch là 8.000 người.
- Dự báo đến năm 2035 là 32.200 người.
4. Nội dung quy hoạch: Quy hoạch phát triển khu vực đô thị phía Nam thành phố Đồng Hới trên cơ sở định hướng quy hoạch chung; với các chức năng cơ bản như: Đất ở đô thị, đất công cộng, dịch vụ thương mại, trường học, y tế, dịch vụ liên hợp, trung tâm nghiên cứu đào tạo, đất thể thao, công viên cây xanh, mặt nước, sông ngòi; đảm bảo phát triển đô thị theo quy hoạch chung thành phố Đồng Hới, đồng thời phù hợp với thực trạng phát triển kinh tế xã hội địa phương, điều kiện hạ tầng, kiến trúc cảnh quan khu vực.
5. Phân khu chức năng và cơ cấu sử dụng đất:
5.1. Phân khu chức năng:
Theo các định hướng chính của quy hoạch chung thành phố Đồng Hới đến năm 2035, khu vực lập quy hoạch được triển khai thành các phân khu, khu chức năng chính của đô thị như sau:
a. Khu vực 1: (phường Đức Ninh Đông, phường Phú Hải, xã Đức Ninh)
Khu vực đất ở tiếp giáp bờ Tây sông Nhật Lệ đến ven đường Quốc lộ 1 là khu dân cư hiện hữu của phường Phú Hải; quy hoạch chỉnh trang, cải tạo phù hợp hiện trạng sử dụng đất; quy hoạch phát triển quỹ đất mới về phía sông Lệ Kỳ, giới hạn bởi tuyến đường quy hoạch rộng 25m ven sông. Bố trí các chức năng chủ yếu là đất thương mại dịch vụ, đất ở đô thị, đất cây xanh công viên, mặt nước để tạo cảnh quan đô thị, đảm bảo thoát nước mùa mưa lũ. Khu vực phía Đông tuyến đường tránh khai thác quỹ đất về phía sông Lệ Kỳ để quy hoạch phát triển đô thị, định hướng phát triển các khu đô thị dạng sinh thái, đảm bảo phù hợp với điều kiện hạ tầng, đất nền và cảnh quan khu vực ven sông Lệ Kỳ.
b. Khu vực 2: (xã Lương Ninh, xã Vĩnh Ninh, thị trấn Quán Hàu)
Phát triển xây dựng đô thị khu vực theo định hướng quy hoạch chung. Bố trí các nhóm nhà ở, các khu thương mại dịch vụ, công cộng, trường học, y tế các chức năng đất dịch vụ đô thị khác.
- Khu vực phía Tây tiếp giáp Quốc Lộ 1 chủ yếu là đất dân cư hiện trạng xã Lương Ninh, quy hoạch chỉnh trang, mở một số trục giao thông chính (hướng Đông Tây) đấu nối với các trục Quốc Lộ 1 và các trục đường giao thông chính theo trục dọc đô thị.
- Khu vực phía Đông đường tránh Quốc Lộ 1, dọc theo tuyến đường 25m nối từ Phú Hải về đến Quán Hàu được bố trí các nhóm nhà ở, các khu đất dịch vụ thương mại, công trình công cộng, phát triển dịch vụ công nghệ cao thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương.
- Khu vực phía Tây đường Tránh giới hạn bởi tuyến đường quy hoạch rộng 36m nối cầu Nhật Lệ 3 đi Bảo Ninh - khu vực này chủ yếu là quy hoạch phát triển đất ở nhóm nhà ở khu dân cư, bố trí đất trường học, đất khu nghiên cứu đào tạo, đất thương mại dịch vụ, đất hỗn hợp các chức năng và các khu đất xây dựng công trình dịch vụ đô thị phục vụ cho các đơn vị ở.
- Khu vực nghĩa địa hiện hữu tại xã Lương Ninh trước mắt giữ nguyên, về lâu dài di dời về nghĩa trang chung của thành phố Đồng Hới theo quy hoạch chung để quy hoạch bố trí đất khu văn hóa thể thao khu vực phía Nam thành phố.
- Vùng giữa khu vực quy hoạch, theo trục dọc hướng Bắc Nam của đô thị quy hoạch tổ chức tuyến kênh nước và công viên cây xanh 2 bên bờ kênh, từ khu vực phía Nam phường Phú Hải đến khu vực phía Bắc khu di tích địa đạo Văn La để tạo trục không gian cảnh quan, điểm nhấn trục cảnh quan cho đô thị, kết hợp tiêu thoát nước; tổ chức hồ nước lớn ở điểm đầu tại phường Phú Hải và điểm cuối phía Bắc di tích địa đạo Văn La, với công viên cây xanh quanh hồ tạo thành hồ điều hòa, chứa nước và hình thành không gian xanh, khu vui chơi, thể thao, sinh hoạt cộng đồng, tạo không gian cảnh quan môi trường cho đô thị.
5.2. Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất
STT
Chức năng sử dụng đất
Diện tích
 
Mật độ xây dựng tối đa
(%)
Tầng cao tối đa (tầng)
Tỉ lệ (%)
(m2)
I
Đất dân dụng
3.764.606
 
 
59,83
1
Đất công trình công cộng
138.227
50
5
2,20
2
Đất dịch vụ thương mại
356.118
40;60;70
25
5,66
3
Đất ở mới
1.029.656
 
 
16,37
3.1
Đất nhóm nhà ở
878.561
75
7
 
3.2
Đất nhà ở xã hội
151.095
40
25
 
4
Đất ở hiện trạng
653.958
-
5;7
10,39
5
Đất hỗn hợp
784.783
60
25
12,47
6
Đất trường học
130.414
40
3;5;7
2,07
7
Đất cây xanh đô thị
474.585
5
1
7,54
8
Đất cây xanh thể thao, cây xanh đơn vị ở, cây xanh sinh thái
196.865
40;0
-
3,13
II
Đất ngoài dân dụng
2.527.053
 
 
40,17
9
Đất cơ quan, hành chính
43.859
40
7
0,70
10
Đất y tế
58.067
40
16
0,92
11
Đất trung tâm nghiên cứu – đào tạo
56.714
40
7
0,90
12
Đất mặt nước
474.678
-
-
7,54
13
Đất đầu mối HTKT, bãi đỗ xe
214.907
 10
2
3,42
14
Đất tôn giáo, di tích, đất nghĩa trang
20.924
-
-
0,33
15
Đất mái kè, ta luy
82.303
-
-
1,31
16
Đất giao thông
1.575.601
-
-
25,05
 
Tổng(I+II)
6.291.659
 
 
100
5.3. Nội dung khác:
+ Quy định chi tiết và quy định các chỉ tiêu khác tại bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất.
+ Các đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt trong phạm vi quy hoạch phân khu này cho phép cập nhật thêm các chỉ tiêu được quy định trong quy hoạch phân khu để thực hiện dự án.
6. Tổ chức không gian - kiến trúc cảnh quan.
Quy hoạch không gian đô thị khu vực phía Nam thành phố Đồng Hới trên cơ sở điều kiện hạ tầng và cảnh quan tự nhiên khu vực; tạo sự gắn kết giữa đô thị với không gian xanh của bờ sông Nhật Lệ, hai bên bờ sông Lệ Kỳ và các tuyến đường, khu dân cư hiện trạng; trong đó các khu chức năng, các công trình, khu hạ tầng, khu công viên cây xanh, mặt nước được tổ chức liên hệ với nhau.
- Không gian phát triển đô thị: Theo trục Bắc Nam của đô thị (giới hạn tuyến Quốc lộ 1ở phía Đông và tuyến đường tránh Quốc lộ về phía Tây) tổ chức các dải cây xanh, các cụm công trình dịch vụ, thương mại, hành chính, văn phòng; các khu nhà ở dạng phân lô, nhà vườn, biệt thự, ở chung cư; các công trình phục vụ đơn vị ở thiết yếu (trường học, y tế, văn hóa thông tin, chợ, khu thể thao…) đảm bảo bán kính phục vụ cho các đơn vị ở, các khu dân cư.
- Không gian dân cư hiện hữu: Chỉnh trang đô thị, quy hoạch mở rộng một số tuyến đường kết nối về đường ven sông Nhật Lệ khu vực phường Phú Hải, kết nối về phía tuyến Quốc lộ 1 khu vực xã Lương Ninh theo định hướng quy hoạch chung, tạo không gian, hướng nhìn từ khu dân cư về sông Nhật Lệ.
- Không gian cây xanh, mặt nước: Tổ chức quy hoạch tạo kênh nước và dải cây xanh chạy dọc theo hướng Bắc Nam; kết hợp với không gian xanh hai bên sông Nhật Lệ và sông Lệ Kỳ để tạo không gian cảnh quan, môi trường “xanh”, đảm bảo việc chứa và thoát nước cho đô thị; tổ chức bố trí các dải cây xanh theo các khu vực mặt nước, bờ sông trong khu vực, quy hoạch các khu công viên cây xanh, công viên chuyên đề, công viên công cộng và tiện ích đô thị.
- Quy định về không gian xây dựng công trình: Các công trình công cộng, dịch vụ thương mại và các công trình xây dựng khác bố trí có khoảng lùi so với các trục đường tiếp giáp, mật độ xây dựng tối đa từ 40% đến tối đa 70%, tầng cao tối đa từ 3 tầng đến tối đa 25 tầng; các công trình hành chính, giáo dục mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao tối đa 3 tầng đến tối đa 7 tầng; nhóm nhà ở mật độ xây dựng tối đa 75%, tầng cao tối đa 7 tầng, khối nhà ở chung cư cao tối đa 25 tầng; các khu cây xanh chuyên đề, cây xanh công cộng, các khu đất hạ tầng có xây dựng với mật độ và tầng cao thấp để phục vụ khai thác, quản lý.
7. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật.
7.1. Quy hoạch giao thông
a. Giao thông đối ngoại:
Gồm tuyến Quốc lộ 1, tuyến đường tránh Quốc lộ 1 (đoạn qua thành phố Đồng Hới là các trục dọc đô thị hướng Bắc Nam) và tuyến đường từ cầu Nhật Lệ 2 qua đường tránh đi kết nối với đường Hồ Chí Mình (trục ngang đô thị hướng Đông Tây).
+ Tuyến Quốc lộ 1 qua khu vực quy hoạch mặt cắt đường rộng 32m (mặt đường rộng 20m lề đường rộng 2x6m).
+ Tuyến đường tránh mặt cắt đường rộng 19m (mặt đường rộng 2x7,5m, lề đường rộng 2x0,5m, dải phân cách rộng 3,0m); đoạn qua xã Đức Ninh có tổ chức đường gom ở phía Đông; đoạn qua xã Lương Ninh khu vực qua khu dân cư có tổ chức 2 tuyến đường gom 2 bên.
+ Tuyến đường từ cầu Nhật Lệ 2 đi đường Hồ Chí Minh có mặt cắt rộng 36,0m (mặt đường rộng 2x10,5m, lề đường 2x6,0m, dải phân cách rộng 3,0).
b. Giao thông đối nội:
+ Tuyến đường quy hoạch dọc ven phía Đông sông Lệ Kỳ mặt cắt rộng 25,0m (mặt đường rộng 15,0m, lề đường rộng 2x5,0m); đoạn qua khu vực quảng trường, công viên phường Phú Hải mở rộng 36m.
+ Tuyến đường quy hoạch từ cầu Nhật Lệ 3 đi qua đường tránh và đi bao ngoài khu đất phía Tây Nam đường tránh mặt cắt đường rộng 36,0m (mặt đường rộng 2x10,5m, lề đường 2x6,0m, dải phân cách rộng 3,0m).
+ Tuyến đường từ đi từ Quốc lộ 1 (đoạn phía Bắc UBND xã Lương Ninh) qua đường tránh đến khu vực phía Tây đường tránh có mặt cắt đường rộng 36,0m (mặt đường rộng 2x10,5m, lề đường 2x6,0m, dải phân cách rộng 3,0m).
Ngoài ra, trong khu quy hoạch tổ chức các tuyến đường mặt cắt rộng 13m đến 22,5m để kết nối giao thông giữa các khu chức năng. Trong các khu dân cư hiện hữu chủ yếu giữ nguyên các tuyến đường hiện trạng, có chỉnh trang mở rộng một số tuyến thiết yếu để tổ chức đấu nối hệ thống giao thông trong tổng thể khu vực theo yêu cầu thực tế và định hướng của quy hoạch chung.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật
a. San nền:
- San nền từng khu vực, khu chức năng theo quy hoạch, đảm bảo thoát nước, không bị ngập lụt. Khu vực đã xây dựng, khu vực ở hiện hữu chỉ san gạt cục bộ phù hợp với hiện trạng đất nền và phân lưu vực để đảm bảo thoát nước.
- Định hướng san nền toàn khu vực với cốt khống chế thấp nhất +2,1m, cao độ san nền lớn nhất 5,0m. Cao độ nền trung bình khu vực đô thị Phú Hải +2,6m; cao độ nền trung bình khu vực đô thị tại xã Lương Ninh từ Quốc lộ 1 đến đường tránh +2,8m; khu vực từ đường tránh đến đường 36m nối cầu Nhật Lệ 3 +2,8m.
- Độ dốc nền thiết kế đối với khu vực nhà ở, khu công trình công cộng ≥0,4%; đối với khu công viên cây xanh ≥0,3%.
b. Thoát nước mưa:
Thiết kế hệ thống thoát nước mưa độc lập với hệ thống thoát nước thải; hướng tuyến thoát nước mưa bố trí dọc theo vỉa hè các tuyến đường hiện có và các tuyến đường quy hoạch mới trong khu vực quy hoạch đô thị.
- Phía Bắc khu quy hoạch (phường Phú Hải) chia thành 02 lưu vực:
+ Lưu vực khu dân cư phía Đông Quốc lộ 1 thoát về sông Nhật Lệ;
+ Lưu vực phía Tây Quốc lộ 1 thoát về sông Lệ Kỳ;
- Phía Nam khu quy hoạch (xã Lương Ninh) chia thành 03 lưu vực:
+ Lưu vực phía Đông Quốc lộ 1 thoát về sông Nhật Lệ;
+ Lưu vực giữa đường tránh và Quốc lộ 1 thoát về kênh đào (hướng dọc của đô thị) thu gom nước dẫn thoát về kênh phía Bắc thoát ra sông Nhật Lệ;
+ Lưu vực phía Tây đường tránh thoát về sông Lệ Kỳ ở phía Bắc.
7.3. Cấp nước
- Nguồn nước cấp cho khu vực quy hoạch được lấy từ tuyến ống cấp nước F150-250 hiện có của thành phố Đồng Hới đi dọc Quốc lộ 1. Bố trí các điểm khởi thủy trên đường ống đảm bảo yêu cầu cấp nước cho từng khu vực.
- Quy hoạch tuyến ống chính D110 - D200 theo mạng lưới vòng khép kín để cấp nước cho toàn khu vực. Từ tuyến đường ống cấp nước chính phân phối đến các tuyến D50 – D63 dọc theo vỉa hè các tuyến đường cấp nước đến từng khu vực, khu chức năng.
- Các họng cứu hỏa được bố trí trên đường ống cấp nước chính tại vỉa hè các nút giao thông, trung tâm của khu dân cư để thuận tiện cho xe vào lấy nước chữa cháy, khoảng cách giữa các họng cứu hỏa trên mạng lưới ≤ 400m.
7.4. Cấp điện
- Hệ thống điện phân phối 22kV và 0,4kV xây dựng dọc theo vỉa hè đường quy hoạch định hướng các khu xây dựng mới thực hiện đi ngầm, các đường dây trên không hiện hữu từng bước ngầm hoá đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Các trạm biến áp phân phối 22/0,4kV xây dựng tại các vị trí đảm bảo kỹ thuật và mỹ quan đô thị.
- Hệ thống chiếu sáng công cộng đường giao thông, công viên, bến xe… thực hiện đảm bảo kỹ thuật- mỹ quan và tiết kiệm điện ưu tiên dùng đèn led.
7.5. Thông tin và truyền thông
- Hệ thống chuyển mạch: Xây dựng Host bưu điện tại khu vực Đồng Hới sử dụng công nghệ thế hệ sau (NGN).
- Truyền dẫn: Đáp ứng được nhu cầu thông tin, mở rộng các loại hình dịch vụ như truyền hình cáp, Internet băng thông rộng, Video phone,...Thực hiện chương trình phát triển mạng truyền dẫn của tỉnh.
- Mạng ngoại vi: Thực hiện ngầm hoá đến khu vực dân cư, cụm dân cư, phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, hiện đại.
- Mạng di động: Phát triển theo công nghệ 3G, 4G, 5G quan tâm đến tín hiệu phục vụ người dân đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
- Mạng Internet: Phát triển mạng băng thông rộng ADSL đồng thời nghiên cứu triển khai mạng không dây (wimax).
7.6. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a. Thoát nước thải:
- Thiết kế mạng lưới thoát nước thải của khu vực dựa trên cơ sở định hướng thoát nước chung của thành phố theo quy hoạch chung. Hệ thống cống thoát nước thải được xây dựng dọc theo vỉa hè các tuyến đường giao thông, thu gom nước thải từ các khu chức năng thoát tự chảy về các trạm bơm nâng cốt.
- Bố trí 02 trạm bơm nước thải nâng cốt có công suất 1300m3/ngđ và trạm công suất 5500m3/ngđ. Nước thải từ 2 trạm bơm trong khu vực quy hoạch được bơm về trạm xử lý nước thải của thành phố tại xã Đức Ninh, thành phố Đồng Hới để xử lý.
- Chất thải rắn, rác thải sinh hoạt được phân loại, thu gom vào các thùng rác bố trí cho từng khu chức năng và được đưa ra điểm tập kết rác thải bên ngoài khu vực quy hoạch; sau đó xe cơ giới thu gom, vận chuyển về khu xử lý rác chung của đô thị ở phía Tây Bắc thành phố Đồng Hới.
b. Vệ sinh môi trường.
- Phát triển đô thị phải tuân thủ quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành của nhà nước về bảo vệ môi trường.
- Phải có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công xây dựng.
- Nâng cao nhận thức người dân trong việc khai thác sử dụng các hoạt động đô thị theo hướng văn minh hiện đại.

Các tin khác