Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 6

  • Hôm nay 1774

  • Tổng 2.431.079

Quy hoạch chi tiết Khu đô thị phức hợp du lịch nghỉ dưỡng thương mại tại phường Quảng Thọ, thị xã Ba Đồn, tỷ lệ 1/500

Xem với cỡ chữ : A- A A+
 Ngày 09/3/2021 UBND tỉnh Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị phức hợp du lịch nghỉ dưỡng thương mại tại phường Quảng Thọ, thị xã Ba Đồn, tỷ lệ 1/500 tại Quyết định số 726/QĐ-UBND, với những nội dung chủ yếu sau:

 

 1. Địa điểm, ranh giới lập quy hoạch: Khu vực lập quy hoạch thuộc phường Quảng Thọ, thị xã Ba Đồn; theo Quy hoạch phân khu phường Quảng Thọ, phạm vi ranh giới như sau:

+ Phía Tây Bắc giáp tiếp giáp khu vực đất quy hoạch Quảng trường;
+ Phía Đông Nam giáp ranh giới phường Quảng Phúc;
+ Phía Tây Nam giáp quy hoạch đất ở, đất ruộng lúa;
+ Phía Đông Bắc giáp đất cây xanh, đất quảng trường và bãi cát ven biển.
2. Quy mô đất đai: Khu đất lập quy hoạch có diện tích 365.250,0m2 (36,525ha).
3. Nội dung quy hoạch: Triển khai cụ thể hóa định hướng Quy hoạch chung thị xã Ba Đồn và Quy hoạch phân khu phường Quảng Thọ đã được UBND tỉnh phê duyệt; theo đó lập quy hoạch chi tiết khu du lịch dịch vụ, nghỉ dưỡng, khu đô thị phức hợp đảm bảo phát triển đồng bộ các chức năng đô thị theo định hướng quy hoạch khu vực, đảm bảo kết nối về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, phù hợp với hiện trạng hạ tầng và cảnh quan tự nhiên khu vực.
4. Quy hoạch sử dụng đất: Quy hoạch chi tiết bố trí các chức năng trong khu đô thị phức hợp, du lịch, nghỉ dưỡng. Các chức năng và chỉ tiêu như sau:
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất:
TT
Chức năng sử dụng đất
Ký hiệu
Diện tích (m2)
Mật độ XD tối đa (%)
Tầng cao tối đa (tầng)
Tỷ lệ (%)
A
Khu vực nghỉ dưỡng
 
250.244,50
 
 
100
1
Trung tâm hội nghị kết hợp khách sạn
TTHN
34.704,20
40
12
13,9
2
Khu du lịch, nghỉ dưỡng
RS
121.887,00
25
12
48,7
2.1
Đất nghỉ dưỡng biệt thự thấp tầng
RS.BT (RS.BT-1-RS.BT-16)
 
37.516,82
60
3
 
2.2
Đất khách sạn cao tầng
RS.KS
21.228,10
50
12
 
2.3
Đất công trình dịch vụ
RS.DV
2.775,80
50
3
 
2.4
Đất cây xanh cảnh quan
 
36.248,50
-
-
 
2.4.1
Đất cây xanh cảnh quan tự nhiên (rừng phi lao)
RS.ST
29.589,50
-
-
 
2.4.2
Đất cây xanh cảnh quan
RS.CX
6.659,00
-
-
 
2.5
Đất bãi đỗ xe
RS.P
6.327,00
-
-
 
2.6
Đất sân đường nội bộ
RS.GT
17.790,78
-
-
 
3
Khu nghỉ dưỡng kết hợp kinh doanh thấp tầng
SH
25.789,73
 
 
10,3
3.1
Đất nghỉ dưỡng kết hợp kinh doanh thấp tầng
SH.01-SH.09
10.602,70
80
5
 
3.2
Đất sân đường nội bộ
SH.GT1-SH.GT2
7.261,13
-
-
 
3.3
Đất cây xanh cảnh quan
SH.CX
1.055,90
-
-
 
3.4
Đất bãi đỗ xe
SH.P1-SH.P2
6.870,00
-
-
 
4
Đất đường giao thông
GT
67.863,57
-
-
27,1
B
Khu vực phát triển đô thị
 
115.005,50
 
 
100
1
Đất ở liền kề
OM.01-OM.07
 
39.437,55
65;-80
5
34,3
2
Đất ở kết hợp kinh doanh
 OHH.01-OHH.02
6.076,84
55;-75
5
5,2
3
Đất thương mại dịch vụ
TMDV
1.403,96
60
10
1,2
4
Đất nhà văn hóa
NVH
1.482,00
40
3
1,3
5
Đất trường mầm non
MN
1.836,50
40
3
1,6
6
Đất công viên cây xanh
CX
3.089,00
-
-
2,6
7
Đất hạ tầng kỹ thuật
HTKT
9.655,50
-
-
8,4
8
Đất bãi đỗ xe
P
432,00
-
-
0,4
9
Đất giao thông
GT
51.592,15
-
-
45,0
 
Tổng lập quy hoạch (A+B)
 
365.250,00
 
 
 
* Các chỉ tiêu kỹ thuật của đồ án được quy định cụ thể tại bản vẽ kèm theo
5. T chc không gian kiến trúc cnh quan:
5.1. Tổ chức kiến trúc cảnh quan:
Khu quy hoạch ở vị trí trung tâm và phía Nam khu vực quảng trường ven biển Quảng Thọ, phía Đông tiếp giáp tuyến đường cảnh quan ven biển rộng 36m. Khu vực khu trung tâm hội nghị, khu khách sạn và biệt thự nghỉ dưỡng tiếp giáp với đường ven biển; khu vực phát triển khu đô thị ở phía Tây khu quy hoạch.
+ Khu vực nghỉ dưỡng ven biển, khối trung tâm hội nghị và khách sạn: khối khách sạn tại khu nghỉ dưỡng cao đến 12 tầng là điểm nhấn kiến trúc cho khu quy hoạch và khu vực; các công trình biệt thự cao đến 3 tầng, công trình dịch vụ cao tối đa 5 tầng được bố cục trong khuôn viên khu đất liên hệ với nhau qua hệ thống sân đường, cây xanh cảnh quan; lựa chọn, tôn tạo các cụm cây phi lao tự nhiên lâu năm hiện có để bổ trợ về kiến trúc công trình và hài hòa tổng thể cảnh quan chung khu quy hoạch, cảnh quan tự nhiên vốn có khu vực.
+ Tại khu nghỉ dưỡng, bố trí xây dựng công trình phù hợp với địa hình hiện trạng tự nhiên, hạn chế san đắp các đồi cát, xây dựng với mật độ thấp (≤25%). Chọn lọc, giữ lại và tôn tạo các cụm cây phi lao tự nhiên lâu năm hiện có trong khu vực, kết hợp với quy hoạch hệ thống cây xanh trồng mới, bố cục sân đường tạo cảnh quan chung đảm bảo môi trường “xanh”, mang tính chất sinh thái cho khu đô thị, du lịch, nghỉ dưỡng.
+ Khu vực khu đô thị bố trí công trình nhà ở dạng phân lô (điển hình mặt tiền từ 6m đến 8m) lấy hướng Đông Bắc, hướng Tây Nam là hướng tổ chức phân lô chủ đạo. Công trình với chiều cao tối đa 5 tầng, có khoảng lùi so với các trục đường giao thông để tạo ra các khoảng sân, tầm nhìn và không gian kiến trúc; khuôn viên trồng nhiều cây xanh đảm bảo môi trường, sinh thái vùng ven biển.
5.2. Thiết kế đô thị:
- Nguyên tắc của thiết kế đô thị: Tuân thủ các chỉ tiêu về mật độ xây dựng, khoảng lùi xây dựng, chiều cao công trình và hệ số sử dụng đất theo quy hoạch được duyệt.
- Nội dung chính của công tác thiết kế đô thị: Định hướng kiến trúc các công trình, công trình hai bên các tuyến đường, tổ chức không gian các khu vực công cộng, xác định các công trình điểm nhấn, tổ chức các khu công viên cây xanh, cây xanh cảnh quan, bố trí các tiện ích đô thị phù hợp.
- Về tầng cao, cốt nền, chiều cao tầng:
+ Công trình khách sạn cao tầng, Trung tâm hội nghị kết hợp khách sạn: Khuyến khích xây dựng công trình với chiều cao tối đa đến 12 tầng làm điểm nhấn kiến trúc khu vực; khuyến khích xây dựng công trình có cốt nền từ 0,2m đến 1,5m; chiều cao tầng 1 từ 3,9m đến 6,0m, chiều cao tầng trên tối đa 3,6m;
+ Công trình nhà ở liền kề, nhà ở kết hợp kinh doanh: Chiều cao ≤ 5 tầng; cốt nền từ 0,2m đến 0,45m; chiều cao tầng 1 3,9m đến 4,2m; chiều cao các tầng trên cao tối đa 3,6m; Các công trình trên cùng một trục đường, dãy nhà thì phải có cao độ nền, chiều cao các tầng bằng nhau.
+ Công trình thương mại dịch vụ: Chiều cao ≤ 10 tầng; cốt nền từ 0,2m đến 0,45m; chiều cao tầng 1 tối đa 4,2m; chiều cao các tầng trên cao tối đa 3,6m.
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
6.1. San nền: Cao độ nền các khu vực được thiết lập trên cơ sở cao độ nền tự nhiên điển hình của khu vực.Cao độ khống chế san nền khu vực phát triển đô thị từ +6,00m đến +8,50m. Khu vực khu hội nghị, nghỉ dưỡng thấp tầng kết hợp kinh doanh từ +8,50m đến +12,0m; khu vực khách sạn cao tầng và biệt thự nghỉ dưỡng chỉ san mặt bằng cục bộ vị trí xây dựng công trình trên cơ sở cao độ tự nhiên khu đất. Độ dốc san nền theo hướng dốc của trục đường giao thông và hướng thoát nước khu vực. 
6.2. Giao thông: Khu vực lập quy hoạch kết nối với khu vực qua tuyến đường có mặt cắt quy hoạch 36m ven biển và tuyến 23m đấu với tuyến đường quy hoạch 52m ở phía Bắc. Trong khu quy hoạch tổ chức các tuyến đường chính có mặt cắt 28,0m, 22,5m, 23,0m, 17,0m, 15,0m để tổ chức giao thông kết nối, bố trí các khu chức năng và quy hoạch phân lô.
6.3. Cấp nước: Nguồn nước cấp cho khu vực lập quy hoạch được lấy từ nhà máy nước Ba Đồn; đấu nối từ đường ống D200, D160, D110 theo quy hoạch phân khu Quảng Thọ. Từ tuyến ống cấp nước chung, tổ chức mạng lưới cấp nước chính cho khu vực quy hoạch có đường kính D110. Các tuyến ống tạo thành mạng vòng khép kín bảo đảm cấp nước liên tục và an toàn. Bố trí các tuyến ống nhánh bằng HDPE đường kính D63, cấp nước cho từng công trình, khu vực.
6.4. Thoát nước mưa: Nước mưa được thu gom qua hệ thống giếng thu, hố ga sau đó chảy theo các tuyến cống chính bố trí dọc theo vỉa hè các tuyến đường giao thông. Toàn bộ nước mưa được thu gom thoát về cửa xả ra kênh Hói Tre ở phía Tây khu vực quy hoạch. Cống thoát nước dùng loại cống buy ly tâm BTCT có đường kính ống cống từ D600 – D1500.
6.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Hệ thống thoát nước thải được bố trí dọc theo hệ thống R3. Nước thải được xử lý cục bộ tại bể tự hoại ba ngăn bố trí tại các công trình, sau đó dẫn ra các hố ga thu nước thải có ống chờ D110 chờ đấu nối với đường ống thoát thải từ các khu đất phân lô; thu gom bằng đường ống HDPE D250-D315 dẫn đấu nối vào trạm bơm nước thải số 16 tại phường Quảng Phúc phía Tây khu vực lập quy hoạch.
Rác thải được thu gom và phân loại tại một số vị trí trên vỉa hè các trục đường, khu công cộng và được thu gom về khu xử lý rác chung của huyện tại bãi rác chung Quảng Trạch.
6.6. Cấp điện: Nguồn cấp điện cho công trình được lấy từ tuyến đường dây 22kV xuất tuyến 471 - Ba Đồn dọc theo tuyến đường quy hoạch rộng 52m phía Bắc khu vực quy hoạch. Xây dựng đường dây 22kV đi ngầm từ điểm đấu nối về các vị trí TBA trong khu vực lập quy hoạch; Xây dựng 03 trạm biến áp, công suất trạm từ 320 kVA đến 500kVA; hệ thống cáp ngầm 0.4KV phân phối đến các tủ công tơ dọc theo các tuyến đường cấp điện có các công trình, khu chức năng.
6.7. Quy hoạch thông tin liên lạc: Xây dựng hệ thống cáp thông tin hữu tuyến, truyền hình cáp, MyTV, cáp điện thoại, cáp Internet và các loại cáp thông tin hữu tuyến khác. Cáp đi chung trong rãnh cáp BTCT, tuyến cáp thông tin đi trên vỉa hè và khu vực đất hạ tầng kỹ thuật.
 

Các tin khác